МАМУЛ.ам
Hay / Հայ | Рус | Eng | Tür
USD 395.05, EUR 411.29, RUB 6.53, GBP 478.17
+14 °C, +7 °C ... +14 °C Завтра+11 °C
Điều 100 Luật đất đai 2013 có quy định gì mới trong năm 2023?
21:24, 21.08.2022
382 | 0

Điều 100 Luật đất đai 2013 quy định như thế nào về giấy tờ về quyền sử dụng đất? Điều 100 Luật Đất đai quy định gì? Mời các bạn theo dõi bài viết dưới đây để biết và hiểu thêm về luật này.
Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định những gì?
Điều 100 Luật Đất đai 45/2013 / QH13 quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất cho cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất. sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất.
Điều 100 Luật Đất đai 2013 quy định
Khoản 1:

Giấy tờ về quyền sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong thời gian thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993.

Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Giấy tờ bàn giao nhà gắn liền với đất.

Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất trước ngày 15/10/1993, có xác nhận của UBND xã là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993.

Giấy tờ thanh lý, định giá nhà ở gắn liền với đất ở. Giấy tờ mua nhà thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật.

Giấy tờ về người và quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp.

Một số loại giấy tờ khác được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 theo quy định của Chính phủ.

Khoản 2:

Cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 của Luật này ghi tên người khác kèm theo giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của chủ sở hữu. các bên có liên quan trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và không có tranh chấp trên đất đó thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất., quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất.

Khoản 3:

Cá nhân, hộ gia đình được sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp. Khi có khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Khoản 4:

Cá nhân, hộ gia đình đang sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến ngày Luật này có hiệu lực thi hành mà chưa được cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất., quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

Nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì thực hiện theo quy định của pháp luật.

Khoản 5:

Cộng đồng đang sử dụng đất có công trình là đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ. Đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của Luật Đất đai mà đất không có tranh chấp và được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận. quyền sử dụng đất. quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Quy định về đất và tài sản gắn liền với đất
"Điều 100. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất.

Trên đây là nội dung quy định tại Điều 100 Luật đất đai 2013. Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
Xem thêm thông tin về Điều 100 Luật đất đai 2013 tại: https://newrealestate.com.vn/dieu-100-luat-dat-dai-2013/

Пресс-секретарь: newrealestatecomvn
Статья опубликована в проекте Пресс-секретарь.
Поделись с близкими
| |
newrealestatecomvn
наверх